Tuyển tập 25 bài toán thực tế ứng dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông có lời giải giúp học sinh lớp 9 làm tốt dạng toán này. *Download file 25 bài toán thực tế ứng dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông bằng cách click vào nút Tải về dưới đây. Đề tài “Ứng dụng hệ thức lượng trong tam giác để giải một số bài toán thực tế” cung cấp cho học sinh phương pháp, kỹ năng để giải các bài toán thực tế có liên quan đến đo khoảng cách. 1.5 - Phương pháp nghiên cứu đề tài Với sự nỗ lực của bản thân và kinhnghiệm trong giảng dạy, tơi có đóng góp nhỏ của mình với đề tài: “Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bảnđến bài toán ứng dụng thực tiễn”. 5,000++ video bài giảng hoạt hình xây dựng từ tình huống thực tế VioEdu hoạt động tốt hơn trên ứng dụng Để tham gia đấu trường và học tập trên VioEdu một cách tốt nhất & hiệu quả. Tải về. Các em học sinh có thể tham khảo nội dung tài liệu Ứng dụng hình học không gian giải các bài toán thực tế được HOC247 sưu tầm và tổng hợp bên dưới đây. Tài liệu gồm các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án cụ thể hi vọng sẽ giúp các em ôn luyện và củng cố uput. Với dạng này, học sinh cần biết cách tìm một số khi biết m% của số đó là n theo haicách tính Số cần tìm là n m x100 hoặc n x100mVí dụ 1. hi trả bài kiểm tra toán của lớp 5A, cô giáo nói "Số điểm 10 chiếm 25%,số điểm 9 ít hơn 5%". Biết rằng có tất cả 18 điểm 9 và 10. Hỏi lớp 5A có bao nhiêubạn?Phân tích Đã biết có 18 điểm 9 và 10 số các bạn được 9 và 10 là 18 bạn. Ta phảitìm tỉ số phần trăm số bạn được 9 và 10 so với số học sinh cả lớp để tìm ra sĩ số số phần trăm số bạn điểm 9 là25% - 5% = 20%Tỉ số phần trăm học sinh đạt điểm 9 và 10 so với số học sinh cả lớp là25% + 20% = 45%Sĩ số lớp là18 45 x100 = 40 bạnĐT Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bản đến bài toán ứng dụng thực tiễn15Đáp số 40 dụ 2. Một cửa hàng đã bán được 420 kg gạo và số gạo đó bằng 10,5% tổng sốgạo của cửa hàng trước khi bán. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu tấn gạo?Học sinh cần tóm tắt được bài toán10,5% tổng số gạo là 420 kg100% số gạo là kg? Bạn đang xem Bài toán ứng dụng thực tế lớp 5 32 trangthuquynh9156112Download đề bài + Sau khi học sinh đọc kĩ bài toán, xác định được điều kiện bài toán đã cho biết và yêu cần tìm, giáo viên gợi ý bằng một số câu hỏi + Bài toán cho biết “35% là số gạo nếp” nói lên điều gì? Tức là tổng số gạo mà người đó bán được chia làm 100 phần bằng nhau thì số gạo nếp chiếm 35 phần như thế - Hướng dẫn tóm tắt đề toán Với dạng bài toán này, để tránh sai lầm trong cách giải đã đề cập ở phần thực trạng trên giáo viên cần tổ chức cho các em thảo luận nhóm để tóm tắt bài toán, thông thường các em sẽ tóm tắt như sau 100% tổng số gạo 120 kg 35% tổng số gạo kg ? - Hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp giải bài toán - Từ cách tóm tắt của bài toán như trên, học sinh dễ dàng nhận ra bài toán về tỉ số phần trăm này thực chất cũng là một dạng bài toán về quan hệ tỉ lệ. Từ đó học sinh có cách giải như sau 1% số gạo đã bán là 120 100 = 1,2 kg Số gạo nếp đã bán là Đây chính là bước rút về đơn vị trong bài toán tỉ lệ. ĐT Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bản đến bài toán ứng dụng thực tiễn 8 1,2  35 = 42 kg Đáp số 42 kg gạo nếp. Sau khi học sinh giải được bài toán, giáo viên khắc sâu lại cách giải toán bằng cách nêu câu hỏi Muốn tìm 35% của 120 ta làm thế nào ? nhiều học sinh nhắc lại cách thực hiện Đối với dạng bài này, bên cạnh những bài toán rất cơ bản, sách giáo khoa còn đưa ra bài toán có nội dung hết sức thực tế và gần gũi với học sinh song đòi hỏi học sinh phải có hiểu biết rõ về tỉ số phần trăm mới có thể không mắc sai lầm khi giải bài toán này. Ví dụ 2 Một thư viện có 6000 quyển sách. Cứ sau mỗi năm số sách của thư viện tăng thêm 20% so với số sách của năm trước. Hỏi sau 2 năm thư viện đó có tất cả bao nhiêu quyển sách. Bài 4 – SGK Toán 5 trang 178 Học sinh thường làm như sau Sau 2 năm thư viện tăng số phần trăm sách là 20%  2 = 40% Sau 2 năm thư viện đó có số sách là 6000 + 6000 100  40 = 8400 cuốn. Như vậy là học sinh đã cho rằng 20% số sách năm nay bằng 20% số sách năm sau. + Để giải quyết tình huống trên, giáo viên nên cho học sinh so sánh số sách năm nay với số sách năm trước, để học sinh thấy được số sách mỗi năm là khác nhau từ đó học sinh sẽ thấy cái sai trong cách tính trên từ đó mà có cách tính số sách của thư viện cho từng năm cụ thể. + Hoặc giáo viên cũng có thể gợi cho học sinh từ giải thiết “cứ sau mỗi năm số sách của thư viện lại được tăng thêm 20% như vậy số sách của năm sau so với năm trước bằng bao nhiêu phần trăm 120% từ đó học sinh có cách giải ngắn gọn hơn. Số sách của năm sau so với năm trước chiếm số phần trăm là 100% + 20% = 120% Sau năm thứ nhất thư viện có số sách là 6000 100  120 = 7200 quyển Sau năm thứ hai thư viện có số sách là 7200 100  120 = 8640 quyển ĐT Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bản đến bài toán ứng dụng thực tiễn 9 - Giáo viên cũng cần cung cấp cho học sinh một số thuật ngữ như “tiền mua, tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, giá vốn, giá bán” và mối quan hệ giữa các thuật ngữ này. Vì đây là những thuật ngữ học sinh ít được tiếp xúc vì vậy khi gặp chúng trong bài toán về tỉ số phần trăm các em rất bỡ ngỡ do vậy thường khó khăn khi giải bài toán. Ví dụ 3 Bài 4 – SGK Toán 5 trang 176. Một cửa hàng bán hoa quả trái cây thu được 1 800 000 đồng. Tính ra số tiền lãi bằng 20% số tiền mua. Hỏi tiền vốn để mua số hoa quả là bao nhiêu đồng ? + Với bài toán này học sinh cần hiểu một số từ “tiền mua số hoa quả”, “tiền vốn để mua số hoa quả” “tiền lãi” và quan hệ giữa “tiền bán”, “tiền lãi”, “tiền vốn” + Trên cơ sở hiểu được “Tiền bán số hoa quả bằng tiền vốn để mua số hoa quả cộng với tiền lãi” thì học sinh sẽ biết được 1 800 000 đồng bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn mà có cách giải đúng. Nếu tiền vốn là 100% thì tiền tiền lãi là 20% Vậy tỉ số phần trăm tiền bán là 100% + 20% = 120% Tiền vốn để mua số hoa quả là 1 800 000 120 x 100 = 1500 000 đồng Đáp số 1 500 000 đồng Đối với dạng toán này, giáo viên cần nhấn mạnh đây là dạng toán tìm một số phần trăm của một số. Vậy cách giải các em cần tìm giá trị của 1% hay đây chính là bước rút về đơn vị, sau đó lấy giá trị của 1 % nhân với tỉ số phần trăm cần tìm. c. Dạng bài “Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó”. Với dạng bài này giáo viên cũng có thể khai thác nó như một bài toán về quan hệ tỉ lệ mà hai cách ghi phép tính tương ứng với hai cách giải của bài toán về quan hệ tỉ lệ hoặc bài toán về tìm một số khi biết phân số của nó. Ví dụ 1 Số học sinh khá giỏi của trường Vạn Thịnh là 552 em, chiếm 92% số học sinh toàn trường. Hỏi trường Vạn Thịnh có bao nhiêu học sinh ? Bài tập 1 – sách Toán 5 trang 78 + Hướng dẫn học sinh phân tích đề bài Sau khi học sinh đọc kĩ đề bài, giáo viên gợi ý bằng một số câu hỏi ĐT Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bản đến bài toán ứng dụng thực tiễn 10 Bài toán cho biết gì ? trường Vạn Thịnh có 552 học sinh khá giỏi chiếm 92% số học sinh toàn trường Bài toán yêu cầu gì ? tìm tổng số học sinh trường Vạn Thịnh Tổng số học sinh toàn trường chiếm bao nhiêu phần trăm ? 100 % + Hướng dẫn tóm tắt đề toán Đây là bước rất quan trọng vì nếu học sinh không tóm tắt được bài toán thì sẽ không xác định được dạng toán và không giải được bài toán . Với bài này, giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm để tóm tắt bài toán . Sau khi các nhóm trình bày, giáo viên hướng dẫn tóm tắt như sau 92% học sinh toàn trường 552 em 100% học sinh toàn trường . em ? + Hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp giải toán Học sinh nhìn vào tóm tắt của bài toán sẽ dễ dàng nêu được các bước giải của bài toán 1% số học sinh của trường Vạn Thịnh là 552 92 = 6 học sinh Số học sinh của trường Vạn Thịnh là 6 x 100 = 600 học sinh Đáp số 600 học sinh - Qua đó giáo viên hỏi học sinh Muốn tìm một số biết 92% của nó là 552, ta phải làm thế nào? học sinh nhắc lại nội dung này. - Muốn tìm một số biết 92% của nó là 552, ta có thể lấy 552 chia cho 92 rồi nhân với 100 hoặc lấy 552 nhân với 100 rồi chia cho 92. - Giáo viên nhấn mạnh Đây chính là dạng toán tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó” để khi giải toán các em biết đó là dạng toán gì? Tóm lại Sau khi học sinh đã nắm được ba dạng cơ bản của bài toán về tỉ số phần trăm, giáo viên cần tổ chức cho học sinh luyện tập các bài toán tổng hợp cả ba dạng để củng cố cách giải, rèn kĩ năng và phân biệt sự khác nhau của ba dạng bài đó. Đây chính là bước rút về đơn vị trong bài toán tỉ lệ. ĐT Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bản đến bài toán ứng dụng thực tiễn 11 4. Dạy giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5 có ứng dụng thực tiễn. - Sau khi học sinh nắm chắc 3 dạng toán cơ bản về tỉ số phần trăm, sau mỗi dạng giáo viên nên hướng dẫn để các em biết được những bài toán liên quan có ứng dụng thực tiễn rất thiết thực đồng thời tạo cho các em hứng thú khi học toán. Những bài toán về tỉ số phần trăm có nhiều trong cuộc sống thực tế. Bởi vậy khi kiểm tra học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế, học sinh cần hiểu và nắm vững cách vận dụng cho đúng. - Khi so sánh 2 số nào đó người ta có thể dùng khái niệm tỉ số phần trăm để nói số này bằng bao nhiêu phần trăm số kia. Chẳng hạn năng suất lao động của công nhân A bằng 70% năng suất lao động của công nhân B, học sinh hoàn thành tốt của lớp chiếm 75% sĩ số lớp, có 10% học sinh của trường được tuyên dương, - Với 3 dạng toán cơ bản khi nói tới tỉ số phần trăm ta có thể ứng dụng các dạng toán này gắn với thực tế như sau Tìm tỉ số phần trăm của 2 số Giáo viên hướng dẫn để học sinh nắm chắc cách tìm tỉ số phần trăm của hai số Để tìm tỉ số phần trăm của số a so với số b. Ta tìm thương của a và b. Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được Ví dụ 1. Một lớp học có 28 em, trong đó có 7 em hoàn thành tốt. Hãy tìm tỉ số phần trăm học sinh hoàn thành tốt so với sĩ số của lớp? Phân tích Ta phải tìm tỉ số phần trăm của 7 em so với 28 em. Như vậy nếu sĩ số của lớp là 100 phần thì 7 em sẽ là bao nhiêu phần? Tỉ số phần trăm học sinh hoàn thành tốt so với học sinh cả lớp là 7 28 = 0,25 0,25 = 25% Đáp số 25% Ví dụ 2. Một người bỏ ra 42000đ tiền vốn để mua rau. Sau khi bán hết số rau, người đó thu được 52500đ. bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn? đó thu lãi bao nhiêu phần trăm? Bài toán 3 SGK trang 76 toán lớp 5/ tập 2 ĐT Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bản đến bài toán ứng dụng thực tiễn 12 Phân tích Bài toán liên quan tới khái niệm "vốn", "lãi". Lưu ý khi nói "lãi" bao nhiêu phần trăm nghĩa là số tiền lãi so với số tiền vốn? Tiền bán rau so với tiền vốn là 52500 42000 = 1,25 1,25 = 125%. Tỉ số phần trăm tiền lãi 125% - 100 %= 25% Hoặc có tính như sau Tiền lãi thu được sau khi bán rau 52500 - 42000 = 10500 đồng Tỉ số phần trăm tiền lãi 10500 42000= 0,25 0,25 = 25% Chú ý Để tìm được tỉ số phần trăm tiền lãi, ta lấy tiền lãi chia cho tiền vốn. Sau đó nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được. Ví dụ 3 Một cửa hàng được lãi 20% so với giá bán. Hỏi cửa hàng được lãi bao nhiêu phần trăm so với giá vốn. Giáo viên cần giảng cho học sinh hiểu các yếu tố của đề bài Nếu giá bán là 100% thì lãi chiếm 20% Vậy tỉ số phần trăm tiền vốn là Tỉ số phần trăm tiền vốn là 100% – 20%= 80% Cửa hàng đó lãi số phần trăm so với giá vốn là 20 80 = 0,25 0,25 = 25% * Tóm lại Sau khi các em đã làm quen và giải được bài toán về tìm tỉ số phần trăm của hai số, GV cần củng cố kiến thức kĩ cho các em và chỉ ra được đâu là hai số cần tìm tỉ số phần trăm. Tìm giá trị một số phần trăm của một số Ví dụ 1. Một cái xe đạp giá 400 000đ, nay hạ giá 15%. Hỏi giá cái xe đạp bây giờ là bao nhiêu? ĐT Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bản đến bài toán ứng dụng thực tiễn 13 Phân tích Có 2 cách tìm Tìm số tiền hạ giá và suy ra giá bán mới hoặc tìm tỉ số phần trăm giá mới so với giá ban đầu rồi tìm ra giá bán mới. Số tiền chiếc xe đạp được giảm giá là 400 000 100 x 15 = 60 000 đ Giá xe đạp bây giờ là 400 000 - 60 000 = 340 000 đ Đáp số 340 000 đ. Chú ý Ta còn cách khác giải như sau Tỉ số phần trăm xe đạp bán sau khi hạ giá 100% - 15% = 85% Giá xe đạp bây giờ là 400000 100 x 85 = 340 000 đồng Đáp số 340 000 đ. Ví dụ 2. Một thư viện có 6000 quyển sách. Cứ sau mỗi năm số sách thư viện lại tăng thêm 20% so với năm trước. Hỏi sau hai năm thư viện có tất cả bao nhiêu quyển sách? Bài toán 4 SGK trang 178 toán lớp 5/ tập 2 Phân tích 20% là tỉ số phần trăm số sách tăng mỗi năm so với số sách năm trước. Bởi vậy muốn biết số sách tăng ở năm thứ hai phải biết số sách có sau năm thứ nhất. Sau năm thứ nhất số sách tăng thêm là 6000 100 x 20 = 1 200 quyển Sau năm thứ nhất thư viện có số sách là 6 000 + 1 200 = 7 200 quyển Sau năm thứ hai số sách tăng thêm là 7200 100 x 20 = 1 440 quyển Sau hai năm thư viện có số sách là 7 200 + 1 440 = 8 640 quyển Đáp số 8 640 quyển. Chú ý Có thể tìm tỉ số phần trăm số sách sẽ có sau mỗi năm so với năm trước là 100% + 20% = 120% để từ đó tính số sách sau năm thứ nhất và sau năm thứ hai. Ví dụ 3. Một người gửi 10 000 000 đ vào ngân hàng với lãi suất 7% một năm. Sau 2 năm người ấy mới rút hết tiền ra. Hỏi người đó nhận được bao nhiêu tiền? ĐT Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bản đến bài toán ứng dụng thực tiễn 14 Phân tích Đây là bài toán gửi tiền ngân hàng và tính lãi hàng năm. Tình huống này là hàng năm người đó không rút chút nào ra có nhiều người sẽ rút lãi hoặc một phần tiền nào đó để chi tiêu. Như vậy tương tự bài toán về số sách thư viện, ta cần tìm số tiền sau từng năm. Sau năm thứ nhất người đó lãi 10 000 000 100 x 7 = 700 000 đ Số tiền sau năm thứ nhất 10 000 000 + 700 000 = 10 700 000 đ Số tiền lãi sau năm thứ nhất là 10 700 000 100 x 7 = 749 000 đ Số tiền người đó nhận sau năm thứ hai là 10 700 000 + 749 000 = 11 449 000 đ. Đáp số 11 449 000 đ. * Tóm lại Sau khi học sinh học xong cách giải dạng toán cơ bản, giáo viên nên cho học sinh làm những bài toán có ứng dụng thực tiễn để học sinh được trải nghiệm từ toán học liên quan đến thực tiễn để kích thích khả năng tư duy và gắn lí thuyết với thực hành giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ hơn. Tìm một ố khi biết một ố phần trăm củ nó Với dạng này, học sinh cần biết cách tìm một số khi biết m% của số đó là n theo hai cách tính Số cần tìm là n m x100 hoặc n x100m Ví dụ 1. hi trả bài kiểm tra toán của lớp 5A, cô giáo nói "Số điểm 10 chiếm 25%, số điểm 9 ít hơn 5%". Biết rằng có tất cả 18 điểm 9 và 10. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu bạn? Phân tích Đã biết có 18 điểm 9 và 10 số các bạn được 9 và 10 là 18 bạn. Ta phải tìm tỉ số phần trăm số bạn được 9 và 10 so với số học sinh cả lớp để tìm ra sĩ số lớp. Tỉ số phần trăm số bạn điểm 9 là 25% - 5% = 20% Tỉ số phần trăm học sinh đạt điểm 9 và 10 so với số học sinh cả lớp là 25% + 20% = 45% Sĩ số lớp là 18 45 x100 = 40 bạn ĐT Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bản đến bài toán ứng dụng thực tiễn 15 Đáp số 40 bạn. Ví dụ 2. Một cửa hàng đã bán được 420 kg gạo và số gạo đó bằng 10,5% tổng số gạo của cửa hàng trước khi bán. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu tấn gạo? Học sinh cần tóm tắt được bài toán 10,5% tổng số gạo là 420 kg 100% số gạo là kg? Với các bài toán về tỉ số phần trăm dạng không cơ bản Để giải được các bài toán về tỉ số phần trăm liên quan đến các dạng toán không điển hình đòi hỏi học sinh phải có kĩ năng biến đổi bài toán đó để đưa về các dạng toán điển hình đã học. Biết làm thành thạo các phép tính với các tỉ số phần trăm và các phép đổi tỉ số phần trăm ra phân số và ngược lại. Khi giải các bài toán về tỉ số phần trăm dạng hai tỉ số, học sinh thường hay mắc phải sai lầm là thiết lập các phép tính không cùng đơn vị. Để khắc phục tồn tại này, khi hướng dẫn học sinh giải giáo viên cần cho các em thảo luận để tìm ra đại lượng không đổi trong bài toán đó. Lấy đại lượng không đổi đó làm đơn vị so sánh để thiết lập tỉ số giữa các đại lượng liên quan với đại lượng không đổi đó. Để giải được các bài toán phần trăm có chứa các yếu tố hình học nắm chắc các công thức liên quan đến tính chu vi, diện tích và các yếu tố cạnh của các hình đó. Ví dụ 1 Tổng kết HKI, lớp 5A có 75% số học sinh được tuyên dương. Cô giáo tính nhẩm, nếu có thêm 2 bạn nữa được tuyên dương thì tổng số học sinh được tuyên dương bằng 80% số học sinh của lớp. Tính học sinh được tuyên dương của lớp 5A? Tỉ số phần trăm ứng với 2 bạn học sinh là 80% - 75 % = 5 % Số học sinh của lớp 5A là 2 5 x 100 = 40 học sinh Số học sinh được tuyên dương của lớp 5A là 40 100 x 75 = 30 học sinh Đáp số 30 học sinh Ví dụ 2 Giá xăng tháng 2 tăng 10% so với giá xăng tháng 1. Giá xăng tháng 3 tăng 10% so với giá xăng tháng 2. Hỏi giá xăng tháng 3 tăng bao nhiêu phần trăm so với giá xăng tháng 1? ĐT Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bản đến bài toán ứng dụng thực tiễn 16 Phân tích Trước hết cần hướng dẫn học sinh tìm tỉ số phần trăm giá xăng tháng 2, sau đó tìm tỉ số phần trăm giá xăng tháng 3. Cuối cùng tìm giá xăng tháng 3 tăng so với giá xăng tháng 1. Bài này Gv hướng dẫn các em đưa về dạng cơ bản đó là dạng 2. Nếu xem giá xăng tháng 1 là 100%, thì giá xăng tháng 2 là 100% + 10% = 110% Giá xăng tháng 3 là 110% x 10% + 110% = 121% Giá xăng tháng 3 tăng số phần trăm so với giá xăng tháng 1 là 121% -100% = 21% Đáp số 21% Ví dụ 3 Một cửa hàng sách nhân ngày 1/6 đã hạ 10% giá bán tuy vậy cửa hàng vẫn còn lãi 8% giá vốn. Hỏi ngày thường không hạ giá cửa hàng lãi bao nhiêu phần trăm giá vốn? Khi hạ 10% giá bán thì giá bán khi đó chiếm 90% giá ngày thường. Vì được lãi 8% giá vốn nên 90% giá bán ngày thường bằng 108% giá vốn. Ngày thường không hạ giá tức là 100% giá bán Giá bán ngày thường so với tiền vốn là 108 90 x 100 = 120% Vậy ngày thường cửa hàng lãi 20% giá vốn. Ví dụ 4 Lượng nước trong hạt tươi là 16 %. Người ta lấy 200 kg hạt tươi đem phơi khô thì lượng hạt đó giảm đi 20 kg. Tính tỉ số phần trăm lượng nước trong hạt phơi khô? Phân tích Ở đây cần lưu ý học sinh về vấn đề thực tế hạt phơi khô không có nghĩa là hạt hết nước. Với mỗi loại phơi khô, người ta có tiêu chuẩn về khô mà sản phẩm vẫn còn lượng nước ít hơn khi tươi. Chẳng hạn như mực khô vẫn còn lượng nước trong con mực đó. Bởi vậy cần tìm lượng nước trong hạt tươi ban đầu rồi tìm lượng nước còn lại trong hạt khô để cuối cùng tìm tỉ số phần trăm lượng nước trong hạt phơi khô. Lượng nước trong hạt tươi ban đầu là 200 100 x 16 = 32 kg Sau khi phơi khô 200 kg hạt tươi thì lượng hạt đó nh đi 20 kg, ĐT Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bản đến bài toán ứng dụng thực tiễn 17 nên lượng nước còn lại trong hạt phơi khô là 32 – 20 = 12 kg Lượng hạt đã phơi khô còn lại là 200 – 20 = 180 kg Tỉ số phần trăm của lượng nước trong hạt phơi khô là 12 180 = 6,7% Đáp số 6,7% Những bài toán về tỉ số phần trăm dạng không cơ bản có ứng dụng thực tiễn gắn với đời sống hàng ngày. Học sinh cần có kĩ năng biến đổi bài toán đó để đưa về các dạng toán điển hình đã học. Như vậy từ bài toán khó hiểu sẽ trở thành dễ hơn. 5. Bí quyết để học sinh hứng thú hơn khi học cách giải các bài toán về tỉ số phần trăm. - Nội dung kiến thức về tỉ số phần trăm trong chương trình môn toán lớp 5 là một mảng kiến thức rất quan trọng, chiếm thời lượng không nhỏ và có nhiều ứng dụng trong thực tế. - Bài toán về tỉ số phần trăm có 3 dạng cơ bản. Ngoài ra, còn một số dạng không cơ bản bao gồm các bài toán về tỉ số phần trăm liên quan đến các dạng toán điển hình như Tìm hai số khi biết tổng và hiệu, tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số, toán về hai tỉ số, toán có nội dung hình học. Dạng I Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Với bài toán về tìm tỉ số phần trăm của hai số đó, cần nắm chắc cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số theo hai bước. Bước 1 Tìm thương của hai số đó Bước 2 Nhân thương đó với 100, rồi viết thêm kí hiệu phần trăm vào bên phải tích vừa tìm được. - Biết đọc, biết viết các tỉ số phần trăm, làm tính với các tỉ số phần trăm. Hiểu được các số liệu đơn giản về tỉ số phần trăm. - Giáo viên cần giúp học sinh hiểu sâu sắc về các tỉ số phần trăm; nắm chắc cách tìm tỉ số phần trăm của hai số; có kĩ năng chuyển các tỉ số phần trăm về các phân số có mẫu số là 100 trong quá trình giải. - Xác định rõ ràng đơn vị so sánh và đối tượng đem ra so sánh để có phép tính đúng. ĐT Giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài toán về tỉ số phần trăm từ cơ bản đến bài toán ứng dụng thực tiễn 18 - Xác định đúng được tỉ số phần trăm của 1 số cho trước với số chưa biết hoặc tỉ số phần trăm của số chưa biết so với số đã biết trong bài toán. Dạng II Bài toán về tìm giá trị một số phần trăm của một số đã biết Học sinh cần biết cách tìm m% của một số A đó biết bằng một trong hai cách Lấy A 100 x m hoặc lấy A x m 100 - Biết vận dụng cách tính trên vào giải các bài toán về phần trăm. Biết giải các bài toán có sự phối hợp giữa tìm tỉ số phần trăm của hai số và tìm giá trị một số phần trăm của một số. Ở dạng này, giáo viên cần giúp học sinh xác định đúng tỉ số phần trăm của một số chưa biết với một số đã biết để thiết lập đúng các phép thêm Trường Thpt Trần Phú - Phải hiểu rõ các tỉ số phần trăm có trong bài toán. Cần xác định rõ đơn vị so sánh hay đơn vị gốc để coi là 100 phần bằTài liệu đính kèm Bài Toán hay và khó lớp 5 Đề 3 Bài 1. Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 17 người. Hãy tính xem số dân 70 triệu người sau một năm tăng bao nhiêu? Sau hai năm là bao nhiêu? Bài 2. Một người gửi tiết kiệm 15 triệu đồng với lãi suất 1,1% một tháng. Tính a Số tiền lãi sau một tháng . b Số tiền cả gốc và lãi sau hai tháng nếu người đó chỉ đến rút tiền một lần . c Số tiền cả gốc và lãi sau ba tháng nếu người đó chỉ đến rút tiền một lần . Bài 3. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 75% chiều dài. Nếu tăng chiều dài thêm 2m thì diện tích tăng thêm 12m2. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó. Xem Đáp án những bài Toán hay và khó lớp 5 dạng số thập phân, tỉ số phần trăm – Đề 3 Phương pháp dạy toán tỉ số Xác Suất cho học viên khá – giỏi lớp 5A. Đặt yếu tố. Bậc tiểu học là bậc học góp thêm phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và tăng trưởng nhân cách học viên. Môn Toán cũng như những môn học khác là phân phối những tri thức khoa học bắt đầu, những nhận thức về quốc tế xung quanh nhằm mục đích tăng trưởng các năng lượng nhận thức, hoạt động giải trí tư duy và tu dưỡng tình cảm đạo đức tốt đẹp của con người. Môn Toán ở trường tiểu học là một môn học độc lập, chiếm hầu hết thời hạn trong chương trình học của trẻ Chương trình môn Toán lớp 5 là một bộ phận của chương trình môn Toán ở bậc tiểu học có nội dung tích hợp được cấu trúc theo hình xoắn ốc, các vòng số được lan rộng ra theo các lớp 1,2, 3, 4. Đến lớp 5, môn Toán có trách nhiệm khắc sâu kiến thức và kỹ năng, dẫn dắt học viên từ từ đi vào các nghành của đời sống đồng thời tăng trưởng trí mưu trí, phát minh sáng tạo cho học viên. Góp phần phát hiện và tu dưỡng học viên giỏi tổng lực, làm tiền đề cho việc tu dưỡng nhân tài – Thế hệ măng non của quốc gia. Một trong 5 nội dung chương trình cơ bản của toán 5 cần cung ứng và khắc sâu cho học viên là Giải toán có lời văn. Trong đó một trong những dạng toán hay và mới so với các em là dạng toán Tỉ số Xác Suất. Đây là mảng kiến thức và kỹ năng rất quan trọng không chỉ cung ứng không thiếu các kỹ năng và kiến thức về các dạng toán tỉ số Tỷ Lệ mà nó còn được ứng dụng nhiều trong thực tế và có tính năng rất lớn trong việc tăng trưởng tư duy cho học viên. Qua việc học các bài toán về Tỉ số Phần Trăm, học viên hoàn toàn có thể tính tỉ số Xác Suất các loại học viên theo giới tính hoặc theo xếp loại học lực, trong lớp mình học, trong nhà trường ; tính tiền vốn, tiền lãi khi mua và bán hàng hoá hay khi gửi tiền tiết kiệm chi phí ; tính loại sản phẩm làm được theo kế hoạch dự tính, … Đồng thời rèn luyện những phẩm chất không hề thiếu của người lao động so với học viên Tiểu học. Với tiềm năng đó việc dạy dạng toán Tỉ số Tỷ Lệ càng trở nên quan trọng, thiết yếu so với HS khá giỏi. Trong thực tế, GV và HS lớp 5 của trường chúng tôi còn gặp nhiều khó khăn vất vả khi dạy học về tỉ số Tỷ Lệ, hiệu suất cao dạy học về tỉ số Xác Suất chưa cao. GV còn lúng túng khi lựa chọn các chiêu thức hướng dẫn HS tìm hiểu và khám phá các dạng toán tỉ số Tỷ Lệ. Bản thân giáo viên dạy nắm kiến thức và kỹ năng về tỉ số Xác Suất chưa sâu dẫn đến việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng của học viên còn hạn chế. Các em vẫn còn nhầm lẫn cách giải các dạng toán với nhau. Xuất phát từ những lí do trên, ý tưởng sáng tạo thiết kế xây dựng chuyên đề “ Phương pháp dạy học toán tỉ số Phần Trăm cho học viên khá giỏi lớp 5 ” nhằm mục đích củng cố kỹ năng và kiến thức về dạng toán tỉ số Tỷ Lệ cho HS đồng thời giúp giáo viên nắm được các chiêu thức dạy tỉ số Xác Suất đã trở thành hiện thực khi chúng tôi cùng nhau đi kiến thiết xây dựng chuyên đề này. B. Giải quyết yếu tố I. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN TỈ SỐ PHẦN TRĂM TRONG SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 5 Toán tỉ số Xác Suất trong SGK không được trình làng 1 cách tường minh mà được đưa vào đa phần ở các tiết từ 74 đến 79. Sau đó HS liên tục được củng cố trải qua 1 số bài tập trong các tiết rèn luyện phần ôn tập cuối năm học. Nội dung các em được học như sau 1. Giới thiệu khái niệm bắt đầu về tỉ số Tỷ Lệ. 2. Đọc, viết tỉ số Tỷ Lệ. 3. Cộng, trừ các tỉ số Phần Trăm ; nhân, chia tỉ số Xác Suất với 1 số. 4. Mối quan hệ giữa tỉ số Phần Trăm với phân số thập phân, số thập phân, phân số. 5. Giải các bài toán về tỉ số Xác Suất – Tìm tỉ số Tỷ Lệ của 2 số. – Tìm giá trị Phần Trăm của 1 số đã biết. – Tìm 1 số biết giá trị Xác Suất của số đó. DUNG DẠY TOÁN TỈ SỐ PHẦN TRĂM CHO HS KHÁ GIỎI LỚP 5D ạy tỉ số Phần Trăm cho HS khá giỏi lớp 5 trải qua các bài tập trong SGK, sách bài tập, nâng cao, tu dưỡng … Nội dung kiến thức và kỹ năng được học xoay quanh các bài toán cơ bản về tỉ số Xác Suất như sau Dạng 1 Tìm tỉ số Tỷ Lệ của 2 số. Dạng 2 Tìm giá trị Xác Suất của 1 số. Dạng 3 Tìm 1 số biết giá trị Phần Trăm của số đó. Dạng 4 Một số nội dung phối hợp. PHÁP GIẢNG DẠY CÁC DẠNG TOÁN TỈ SỐ PHẦN TRĂMKhi dạy môn toán nói chung và dạy dạng toán về tỉ số Xác Suất nói riêng GV cần sử dụng nhiều giải pháp dạy học nhưng những giải pháp có hiệu suất cao nhất là chiêu thức nêu và xử lý yếu tố, chiêu thức gợi mở, phỏng vấn ; giải pháp rèn luyện thực hành thực tế. Song dù dùng giải pháp nào thì GV đều phải tuân theo đường lối chung để hướng dẫn HS giải 1 bài toán ở tiểu học gồm 4 bước như sau Bước 1 Tìm hiểu bài toán – Hướng dẫn HS đọc kĩ đề bài, tâm lý về những cái đã cho, đặc biệt quan trọng quan tâm đến câu hỏi của bài toán. – GV đặt câu hỏi Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? – Thiết lập mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm trải qua tóm tắt bài toán. Bước 2 Lập kế hoạch giải – Phân tích bài toán để tìm cách giải. – Suy nghĩ xem để vấn đáp câu hỏi của bài toán thì cần biết gì, phải triển khai phép tính gì ? – Thiết lập trình tự giải bài toán. Bước 3 Thực hiện kế hoạch giải Thực hiện lời giải gồm vấn đáp và phép tính theo giải pháp giải đã lập ở bước 2. Bước 4 Kiểm tra giải thuật và nhìn nhận cách giải – Kiểm tra, thanh tra rà soát lại việc làm giải bài toán. – Tìm cách giải khác và so sánh các cách giải. – Suy nghĩ khai thác đề bài toán. Tuy nhiên, trong thực tế dạy học, các giải pháp này không trọn vẹn tách biệt nhau. Mỗi giải pháp có những ưu điểm, điểm yếu kém riêng của nó, người GV cần phải vận dụng một cách linh động và phát minh sáng tạo với nhiều hình thức dạy học tương thích mới hoàn toàn có thể thu được hiệu suất cao mong ước. Các hình thức tổ chức triển khai dạy học thường được sử dụng như thao tác theo lớp, theo nhóm, theo cặp, theo cá thể, tăng cường game show học tập … Bên cạnh đó, GV hoàn toàn có thể ứng dụng sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học khiến cho giờ học thêm sinh động, hiệu suất cao. Xin được trình diễn cụ thể hóa các PPDH nêu trên qua từng dạng bài tập về tỉ số Phần Trăm như sau DẠNG 1 TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA 2 SỐQuy tắc Muốn tìm tỉ số Tỷ Lệ của 2 số ta làm như sau – Tìm thương của 2 số viết dưới dạng số thập phân . – Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tác dụng tìm được. Lưu ý Nếu phép chia có dư thì lấy đến 4 chữ số ở phần thập phân. Ví dụ 1 Có 12 viên bi xanh và 24 viên bi vàng. Tìm tỉ số Phần Trăm của số bi vàng và tổng số bi. Phân tích Để tìm được tỉ số Phần Trăm của số bi vàng và tổng số bi cần phải tính được tổng số bi. Bài giảiTổng số bi là 12 + 24 = 36 viên Tỉ số Xác Suất của số bi vàng và tổng số bi là 24 36 = 0,6666 …. …. = 66,66 % Đáp số 66,66 %. Ví dụ 2 Một shop bán vải, giá mua hàng vào chỉ bằng 80 % giá kinh doanh bán lẻ. Hỏi tại shop đó, giá kinh doanh bán lẻ bằng bao nhiêu Xác Suất giá mua vào ? Phân tích Ở ví dụ 2 các số liệu cho không đơn cử như ví dụ 1. GV hoàn toàn có thể hướng dẫn HS hiểu giá mua vào bằng 80 % giá kinh doanh nhỏ nghĩa là gì ? Từ đó các em sẽ thực thi được nhu yếu bài toán. Bài giảiGiá mua vào bằng 80 % giá kinh doanh nhỏ nghĩa là coi giá kinh doanh bán lẻ là 100 % thì giá mua vào là 80 %. Vậy tỉ số Xác Suất giữa giá kinh doanh bán lẻ và giá mua vào là 100 % 80 % = 125 % Đáp số 125 %. Để hướng dẫn HS làm tốt bài tập loại này, GV cần dạy kĩ kiến thức và kỹ năng cơ bản về tỉ số Xác Suất, giúp các em nắm chắc quy tắc tính. Ở mỗi bài tập dạng này các em cần có kĩ năng nghiên cứu và phân tích bài toàn đưa bài toán về dạng cơ bản. DẠNG 2 TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐQuy tắc Muốn tìm n % của 1 số ít ta làm như sau Lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với n hoặc lấy số đó nhân với n rồi chia cho 100. Lưu ý Việc lấy số đó chia cho 100 là tìm 1 % sau đó lấy giá tri 1 % nhân với số Xác Suất. Ví dụ 1 Lãi suất tiết kiệm chi phí là 1,15 % một tháng. Một người gửi tiết kiệm chi phí 150000000 đồng. Tính số tiền lãi sau 1 tháng. Bài giảiSố tiền lãi sau 1 tháng là 150000000 100 × 1,15 = 1725000 đồng Đáp số 1725000 đồng. Ví dụ 2 Một shop bán một chiếc máy giặt được 3300000 đồng, tính ra shop được lãi 25 % theo giá bán. Hỏi giá mua vào chiếc máy giặt đó là bao nhiêu tiền ? Phân tích Ở ví dụ 2 không thuận tiện nhận ngay ra được bài toán thuộc dạng nào. GV cần nghiên cứu và phân tích để HS nhận ra dạng toán Được lãi 25 % giá cả nghĩa là coi gia bán là 100 % thì tiền lãi là 25 %. Do đó giá mua vào chiếm 75 % giá cả. Tính giá mua vào tức là tìm 75 % của 3300000 đồng. Như vậy bài toán đua về dạng 2. Bài giảiGiá mua vào chiếc máy giặt chiếm số Phần Trăm giá bán là 100 % – 25 % = 75 % Cửa hàng mua chiếc máy giặt đó hết số tiền là 3300000 100 × 75 = 2475000 đồng Đáp số 2475000 đồng. Để hướng dẫn HS làm tốt loại bài tập này, GV dạy kĩ kiến thức và kỹ năng cơ bản tìm giá trị Tỷ Lệ của 1 số, giúp các em nắm chắc cách tính. Tờ đó khi vận dụng vào các bài tập HS biết nghiên cứu và phân tích bài đưa bài về đúng dạng cơ bản của nó. DẠNG 3 TÌM MỘT SỐ KHI BIẾT GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA SỐ ĐÓQuy tắc Muốn tìm a biết n % của a là k ta lấy k chia cho n rồi nhân với 100 hoặc lấy k nhân với 100 rồi chia cho n. Ví dụ 1 Một shop đã bán được 175 kg gạo bằng 12,5 % tổng số gạo của shop trước khi bán. Hỏi trước khi bán shop có bao nhiêu tạ gạo ? Bài giảiTrước khi bán shop có số gạo là 175 12,5 × 100 = 1400 kg Đổi 1400 kg = 14 tạĐáp số 14 tạ. Ví dụ 2 Nước biển chúa 5 % muối. Hỏi cần phải đỏ thêm vào 20 kg nước biển bao nhiêu kg nước lọc để được một loại nước mới chứa 2 % muối ? Phân tích Muốn tìm lượng nước đổ thêm thì phải tìm lượng nước mới chứa 2 % muối. Lượng muối không đổi nên lượng muối trong dung dịch nước mới bằng lượng muối trong dung dịch nước biển lúc đầu. Như vậy lượng muối trong dung dịch nước khởi đầu chiếm 2 % lượng dung dịch mới. Biết 2 % lượng dung dịch mới thì tìm được lượng dung dịch mới dựa vào dạng 3. Bài giảiKhối lượng muối chứa trong 20 kg nước biển là 20 100 × 5 = 1 kg Khối lượng nước ngọt có trong 20 kg nước biển là 20 – 1 = 19 kg Lượng nước chứa 2 % muối là 1 2 × 100 = 50 kg Khối lượng nước đổ thêm vào 20 kg nước biển để có loại nước mới chứa 2 % muối là 50 – 20 = 30 kg Đáp số 30 kg. Để hướng dẫn HS làm tốt dạng bài tập loại này, GV cần dạy chắc quy tắc tính cho các em. Đây là dạng ngược của dạng 2 HS rất hay nhầm lẫn. Do đó GV cần phân biệt rõ 2 dạng bài này giúp các em hiểu rõ thực chất của mỗi dạng. DẠNG 4 MỘT SỐ NỘI DUNG PHỐI HỢPTrong các đề thi, các bài toán về tỉ số Phần Trăm hoàn toàn có thể là phối hợp cả 3 dạng trên, hoàn toàn có thể là bài toán tỉ số Xác Suất tương quan tới các dạng toán khác như tổng hiệu, tổng hiệu tỉ, 2 tỉ số, … Để giúp HS làm tốt các bài toán này, GV cần cho HS nắm chắc toàn bộ kỹ năng và kiến thức tương quan cũng như cách giải từng dạng đó. Gặp những bài toán dạng này cần nghiên cứu và phân tích đưa bài toán về các dạng toán nổi bật. Ví dụ Hai kho chứa 1 số ít thóc. Biết số thóc ở kho A nhiều hơn số thóc kho B là 35 tấn. Vừa qua người ta đã chuyển đi 25 % số thóc ở mỗi kho nên số thóc còn lại ở cả 2 kho là 225 tấn. Hỏi khởi đầu số thóc ở kho B bằng bao nhiêu Tỷ Lệ số thóc của kho A ? Phân tích – Muốn tìm được tỉ số Phần Trăm số thóc ở 2 kho phải tính được số thóc trong mỗi kho. – Biết hiệu số thóc ở 2 kho khởi đầu là 35 tấn, dựa vào các dữ kiện còn lại hoàn toàn có thể xác dịnh được tổng số thóc 2 kho khởi đầu và đưa bài toán về dạng tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. Bài giảiSố thóc còn lại trong mỗi kho chiếm số Xác Suất là 100 % – 25 % = 75 % số thóc mỗi kho Ta có 75 % tổng số thóc 2 kho là 225 tấn nên tổng số thóc của 2 kho khởi đầu là 225 75 × 100 = 300 tấn Số thóc ở kho A bắt đầu là 300 + 35 2 = 167,5 tấn Số thóc ở kho B khởi đầu là 167,5 – 35 = 132,5 tấn Số thóc kho B khởi đầu bằng số Phần Trăm số thóc kho A bắt đầu là 132,5 167,5 = 79,1 % Đáp số 79,1 %. Tóm lại Để đội tuyển HSG học tốt dạng toán tỉ số Phần Trăm GV cần vận dụng linh động các chiêu thức, hình thức tổ chức triển khai dạy học theo hướng tích cực. Việc lan rộng ra và nâng cao kiến thức và kỹ năng phải trên cơ sở học viên đã nắm chắc các kiến thức và kỹ năng cơ bản. Biết sử dụng các kiến thức và kỹ năng cơ bản một cách linh động, phát minh sáng tạo. Biết kích thích, gợi mở để các em có nhu yếu vận dụng kỹ năng và kiến thức đó. Có như vậy việc nâng cao kỹ năng và kiến thức mới thực sự phát huy được hiệu suất cao cao. Trước khi dạy mỗi dạng bài về tỉ số Tỷ Lệ, giáo viên cần cho học viên ôn tập và mạng lưới hệ thống lại các kiến thức và kỹ năng cơ bản có tương quan để việc tiếp thu bài của học viên đạt được hiệu suất cao cao. Phải giúp học viên hiểu sâu và biết cách sử dụng thành thạo các kỹ năng và kiến thức đó. – Khi tăng trưởng, lan rộng ra và nâng cao kỹ năng và kiến thức cho học viên, giáo viên cần xuất phát từ các bài toán đơn thuần, dễ hiểu. Qua mỗi bài, hay mạng lưới hệ thống bài, giáo viên cần cho học viên khái quát chung được cách giải. Giúp các em hiểu sâu, nhớ lâu và hình thành kĩ năng giải các bài toán đó. – Cần khai thác triệt để các dạng toán quen thuộc chứa đựng trong mỗi bài toán, giúp học viên có kĩ năng đổi khác hay kĩ năng suy luận để đưa bài toán về dạng quen thuộc. Phát huy tối đa năng lực tìm tòi, phát minh sáng tạo của các em trước mỗi bài toán. Hạn chế tối đa việc sử dụng chiêu thức đại số khô cứng. – Khi học viên đã nắm chắc cách giải thường thì, giáo viên nên khuyến khích học viên tìm nhiều cách giải khác nhằm mục đích phát huy năng lực của các em, gây hứng thú học tập. – GV cần thiết kế được các bài tập theo từng dạng từ dễ đến khó để HS được rèn luyện, củng cố kỹ năng và kiến thức đã học. SỐ BÀI LUYỆN TẬPBài 1 Một xí nghiệp sản xuất may trong 1 ca may được 120 chiếc áo, trong đó có 54 áo nữ. Tính tỉ số Phần Trăm của số áo nữ và tổng áo may được. Bài 2 Một tổ công nhân làm được 3600 mẫu sản phẩm trong 2 ngày. Ngày thứ nhất làm được 1440 loại sản phẩm. Hỏi số loại sản phẩm tổ đó làm trong ngày thứ nhất chiếm bao nhiêu Xác Suất tổng số loại sản phẩm ? Bài 3 Giá bán một chiếc đồng hồ đeo tay đeo tay là 250 000 đồng, nếu giảm giá bán đi 10 000 đồng thì tiền lãi là 36 000 đồng. Hỏi tiền lãi thực sự là bao nhiêu Xác Suất giá của chiếc đồng hồ đeo tay đó / Bài 4 Một người bán vải lãi 30 % theo giá mua. Hỏi người ấy được lãi bao nhiêu Xác Suất theo giá bán ? Bài 5 Một người bán gạo được lãi 25 % theo giá bán. Hỏi người đó được lãi bao nhiêu Xác Suất theo giá mua ? Bài 6 Mùa đông một shop hạ giá đường 20 %. Hỏi cùng với số tiền như cũ một người sẽ mua thêm được bao nhiêu Phần Trăm số đường ? Bài 7 Lượng nước chứa trong hạt tươi là 20 %, có 200 kg hạt tươi sau khi phơi khô nhẹ đi 30 kg. Tính tỉ số Xác Suất nước trong hạt đã phơi khô. Bài 8 Người ta phơi 400 kg hạt tươi, sau khi phơi khô khối lượng giảm đi 60 kg. Tính tỉ số Phần Trăm giữa lượng nước và lượng thuần hạt có trong hạt đã phơi khô. Biết rằng trong hạt tươi lượng nước chiếm tỉ lệ là 20 %. Bài 9 Lượng nước trong hạt tươi là 18 %. Người ta lấy 300 kg hạt tươi đem phơi khô thì lượng hạt đó giảm đi 30 kg. Tính tỉ số Tỷ Lệ lượng nước trong hạt đã phơi khô. Bài 10 Một shop trong ngày mở bán khai trương đã hạ giá 15 % giá định bán mọi thứ sản phẩm & hàng hóa, tuy nhiên shop đó vẫn còn lãi 29 % mỗi loại sản phẩm & hàng hóa. Hỏi nếu không hạ giá thì shop đó lãi bao nhiêu % ? Bài 11 Một shop sách, hạ giá 10 % giá sách nhân ngày 1-6 tuy nhiên shop vẫn còn lãi 8 %. Hỏi ngày thường thì shop được lãi bao nhiêu %. Bài 12 Một của hàng trong ngày khai trương mở bán đã hạ giá 20 % giá định bán mọi thứ loại sản phẩm, tuy nhiên shop vẫn còn được lãi 8 % mội loại sản phẩm & hàng hóa. Hỏi nếu không hạ giá thì shop được lãi bao nhiêu Phần Trăm ? Bài 13 Một shop quần áo cũ đề giá một cái áo. Do không bán được, shop đó bèn hạ giá 20 % theo giá đã định, vẫn không bán được shop lại hạ giá 20 % theo giá đã hạ và đã bán được áo. Tuy vậy shop vẫn còn được lãi 8,8 % cái áo đó. Hỏi giá định bán lúc đầu bằng bao nhiêu Tỷ Lệ giá vốn mua ? Bài 14 Một shop quần áo muốn thanh lí hàng tồn ngày hè để bán quần áo mùa đông, shop bèn giảm giá 10 % các loại áo so với giá định bán, vẫn không bán được, shop giảm tiếp 10 % theo giá giảm lần tước và đã bán hết. Tính ra shop vẫn lãi 8 %. Hỏi giá định bán khởi đầu bằng bao nhiêu Tỷ Lệ giá vốn ? Bài 15 Một shop còn 1 số ít mứt không bán hết trong tết, shop bán hạ giá 15 % vẫn không bán được, shop lại hạ giá 15 % giá đã hạ và bán hết số mứt đó. Tuy vậy shop vẫn lãi 15,6 %. Hỏi trong tết thì nhà hàng quán ăn đó được lãi bao nhiêu Xác Suất ? Bài 16 Khối lượng việc làm tăng 50 % nhưng hiệu suất lao động chỉ tăng 10 %. Hỏi phải tăng số công nhân thêm bao nhiêu Tỷ Lệ để triển khai xong việc làm đúng thời hạn ? Bài 17 Giỏ gạo thỏng 5 so với thỏng 4 tăng 10 %, tháng 6 so với tháng 5 lại giảm 10 %. Hỏi giá gạo tháng 6 so với tháng 4 tăng hay giảm bao nhiêu Phần Trăm ? Bài 18 Giá hoa ngày tết tăng 20 % so với tháng 11. Tháng giêng giá hoa lại hạ 20 % so với giá hoa ngày tết. Hỏi giá hoa tháng giêng so với giá hoa tháng 11 thì tháng nào đắt hơn và đắt hơn bao nhiêu Xác Suất ? Bài 19 Một hình chữ nhật được tăng chiều dài lên 25 % và giảm chiều rộng đi 25 % thì diện tích quy hoạnh đổi khác như thế nào ? Bài 20 một người bán sỉ mua một món hàng trong ẩm thực ăn uống được giảm giá 20 % so với giá niêm yết. Sau đó bán món hàng ấy được số tiền đúng bằng giá niêm yết trong siêu thị nhà hàng. Hỏi người ấy được lãi bao nhiêu % so với số tiền vốn bỏ ra ? Bài 21 Diện tích của hình chữ nhật biến hóa thế nào nếu tăng chiều dài của nó thêm 10 % và bới chiều rộng củ nó đi 10 % ? Bài 22 Thể tích của một ình lập phương sẽ biến hóa thế nào nếu tăng cạnh của nó thêm 2 % số đo của nó ? Bài 23 Năm 1985, theo kế hoạch ngành lâm nghiệp nước ta phải trồng 108 000 ha rừng tập trung chuyên sâu, nhưng thực tế đã trồng được 114 % kế hoạch. Hỏi diện tích quy hoạnh rừng đã trồng được là bao nhiêu ? Vượt mức kế hoạch là bao nhiêu ha ? Bài 24 Số thứ nhất là 48, số thứ hai bằng 90 % số thứ nhất. Số thứ ba bằng 75 % số thư hai. Tìm trung bình cộng của ba số đó. Bài 25 Một cái xe đạp điện giá 400 000 đồng, nay hạ giá 15 %. Hỏi giá cái xe đạp điện giờ đây là bao nhiêu ? Bài 26 Một trường tiểu học có 1200 HS trong đó số HS nam chiếm 54,5 %. Tính số HS nữ của trường. Bài 27 Lãi tiết kiệm ngân sách và chi phí là 0,7 % một tháng. Một người gửi tiết kiệm ngân sách và chi phí 12 000 000 đồng. Hỏi sau 2 tháng cả số tiền gửi tiền lãi là bao nhiêu ? Biết tiền lãi tháng trước không nhập vào vốn để tính lãi tháng sau. Bài 28 Giá bán của một cuốn sách là 15000 đồng. Người bán sách được lãi 25 % giá bán. Hỏi tiền vốn mua 1 cuốn sách là bao nhiêu ? Bài 7 Giá bán 1 chiếc ti vi là 6 500 000 đồng. Sau hai lần giảm giá liên tục mỗi lần giảm 10 % thì giá bán chiếc ti vi đó là bao nhiêu ? Bài 29 Giá bán một máy thu thanh là 425000 đồng. Sau 2 lần giảm giá liên tục, mỗi lần giảm 10 % giá trước đó thì giá cả của máy thu thanh còn bao nhiêu đồng ? Bài 30 Một đội sửa đường, ngày thứ nhất sửa được 30 % số km đường đã định, ngày thứ hai sửa được 40 % số km đường còn lại. Ngày thứ ba sửa được 50 % số km đường còn lại sau ngày thứ hai. Hỏi còn lại bao nhiêu Phần Trăm km đường đã định ? Bài 31 một shop mua 1 kg đườnggiá 6000 đồng. Hỏi shop phải bán lại bao nhiêu tiền 1 kg để được lãi 20 % theo giá bán ? Bài 32 Giá mua 1 chiếc xe đạp điện là 1500 000 đồng. Hỏi phải bán lại bao nhiêu tiền để được lãi 10 % theo giá mua ? Bài 33 Hiện tại trong chứa 0,6 kg nước muối có tỉ lệ 3,5 % muối. Hỏi phải cho thêm vào bình bao nhiêu kg muối để nước muối trong bình lúc này có tỉ lệ 4 % là muối ? Bài 34 Lần đầu, một người bán một loại sản phẩm bị lỗ mất 12 % giá mua, Hỏi lần sau người đó phải bán một sản phẩm loại đó được bao nhiêu tiền để có tiền lãi đủ bù vào số tiền đã bị lỗ. Biết rằng giá mua vào của mỗi loại sản phẩm đó là 50 000 đồng. Bài 35 Để ra nắng 8 kg nước biển có tỉ lệ 5 % muối thì thấy nhẹ đi 200 g. Hỏi nước biển còn lại có tỉ lệ bao nhiêu Xác Suất muối ? Bài 36 Cuối năm 1996 nước ta có 78 triệu dân. Hỏi cuối năm 1999 dân số nước ta là bao nhiêu nếu vận tốc tăng dân số mỗi năm là 2 % ? Bài 37 Một nhà máy sản xuất dệt theo kế hoạch mỗi tháng phải dệt được 150 000 m vải so với kế hoạch. Tháng giêng do tổ chức triển khai lại lề lối thao tác nên năng xuất tăng 10 %. Tháng hai do nâng cấp cải tiến kĩ thuật nên năng xuất tăng 20 % so với tháng giêng. Hỏi tháng hai, xí nghiệp sản xuất đã dệt vượt mức bao nhiêu mét vải so với kế hoạch ? Bài 38 HS lớp 5A du lịch thăm quan kho lưu trữ bảo tàng lịch sử dân tộc dự tính số em nữ bằng 25 % số em nam nhưng khi chuẩn bị sẵn sàng áo có 1 em nữ phải nghỉ nên 1 em nam đi thay do đó số em nữ chỉ bằng 20 % số em nam. Hỏi có bao nhiêu em nữ và bao nhiêu em nam đi du lịch thăm quan ? Bài 39 Bán một chiếc xe đạp điện với giá 520 000 đồng thì được lãi 30 % giá bán. Hỏi giá mua một chiếc xe đạp điện ? Bài 40 Tính diện tích quy hoạnh hình chữ nhật, biết rằng nếu chiều dài tăng thêm 20 % số đo chiều dài, chiều rộng giảm 20 % số đo chiều rộng thì diện tích quy hoạnh giảm 30 mét vuông. Bài 41 Trong nước biển chứa 2,5 % muối. Để lấy 513 kg muối thì cần phải lấy từ dưới biển bao nhiêu lít nước để làm bay hơi ? Biết 1 lít nước biển nặng 1,026 kg. Bài 42 Đậu phộng đem ép thì được 35 % dầu ăn. Hỏi có 70 kg dầu ăn thì phải ép mấy tạ đậu phộng. Bài 43 Một tấm vải sau khi giặt bị co mất 2 % chiều dài khởi đầu. Giặt xong tấm vải chỉ còn 24,5 m. Hỏi trước khi giựt tấm vải dài bao nhiêu mét ? Bà 3 Khi trả bài kiểm tra toán của lớp5A, cô giáo nói “ Số điểm 10 chiếm 25 %, số điểm 9 ít hơn 5 % ”. Biết rằng có tổng thể 18 điểm 9 và 10. Hỏi lớp 5 A có bao nhiêu bạn Ai cũng được kểm tra Bài 44 Só học viên lớp 5B được chọn vào đội thi học viên giỏi Tiếng Việt và Toán toàn trường bằng số học viên của lớp. Nừu trong lớp chọn thêm 3 em nữa thì số em được chọn bằng 20 % số học viên của lớp. Tính số học viên của lớp 5B. Bài 45 Tìm diện tích quy hoạnh hình chữ nhật biếtrằng nếu chiều dài tăng 20 % số đo và chiều rộng giảm 20 % số đo thì diện tích quy hoạnh giảm 30 mét vuông. Bài 46 Chiều dài hình chữ nhật giảm 2,4 m và chiều rộng tăng 30 % thì diện tích quy hoạnh hìn đó tăng 4 %. Tìm chiều dài mới. Bài 47 Chiều rộng hình chữ nhật tăng 3,6 m, còn chiều dài tăng 16 % nên diện tích quy hoạnh hình chữ nhật tăng 5 %. Tính chiều rộng hình chữ nhật mới. Bài 48 Một can chứa đầy dầu cân nặng 30 kg, trong đó lượng dàu chiếm 90 % khối lượng can dầu đó, sau khi người ta lấy ra một số ít lít dầu ở can đó thì lượng dầu còn lại ở can chiếm 85 % khối lượng can dầu lúc đó. Hỏi người ta đã lấy ra bao nhiêu lít dầu, biết rằng mỗi lít dầu cân nặng 0,8 kg. Bài 49 Trường tiểu học Yên Đồng 1 xây dựng đội tuyển tham gia giao lưu học viên giỏi lớp 5 cấp tỉnh. Dự định số bạn tham gia bằng 30 % số học viên của cả đội tuyển. Nhưng gần đến ngày thì có một bạn gái không tham gia mà được thay bởi 1 bạn trai. Do đó số bạn gái chỉ bằng 20 % số học viên của cả đội tuyển. Tính số học viên nữ tham gia đội tuyển. Bài 50 Có hai thùng dầu. Thùng to chứa 144 l, thùng nhỏ chứa 70 l. Cả hai thùng đều đựng đầy nước và hiện có chứa 1 lượng nước không rõ là bao nhiêu. Nếu đổ nước từ thùng nhỏ sang thùng to cho đầy thì thùng nhỏ chỉ còn lại 1 l. Nếu đổ nước từ thùng to sang thùng nhỏ cho đầy thì lượng nước còn lại trong thùng to bẳng 75 % lượng nước bắt đầu. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít nước ? Bài 51 Nước biển chứa 4 % muối. Cần đổ thêm vào bao nhiêu gam nước lã vào 400 g nước biển để tỉ lệ muối trong dung dịch là 2 %. Bài 52 Lượng nước trong cỏ tươi là 55 %, trong cỏ khô là 10 %. Hỏi phơi 100 kg cỏ tươi ta thu được bao nhiêu kg cỏ khô ? Bài 53 Lượng nước trong hạt tươi chiếm tỉ lệ là 19 %, trong hạt khô chiếm tỉ lệ là 10 %. Hỏi phơi 500 kg hạt tươi sẽ được bao nhiêu kg hạt khô ? Bài 54 Người ta ngâm 10 kg hạt giống có tỉ lệ nước là 4 % vào 1 thùng nước. Để tỉ lệ nảy mầm cao thỡ lượng nước trong hạt giống sau khi ngâm phải chiếm 10 %. Tính lượng hạt giống thu được sau khi đó ngõm. Bài 55 Hạt tươi có tỉ lệ nước là 15 %, hạt khô có tỉ lệ nước là 10 %. Để có 340 kg hạt khô thỡ cần phải đem phơi bao nhiêu kg hạt tươi ? Bài 56 Nước biển chứa 5 % muối. Cần đổ thêm bao nhiêu kg nước ló vào 80 kg nước biển để tỉ lệ muối trong đó là 2 %. Bài 57 Tỉ lệ nước trong hạt cafe tươi là 22 %. Có 1 tấn hạt cafe đem phơi khô. Hỏi lượng nước cần bay hơi đi là bao nhiêu để lượng cafe khô thu được chỉ có tỉ lệ nước là 4 %. Bài 58 Một cây gỗ tươi có khối lượng 360 kg, trong đó có 80 % là nước. Hỏi cây gỗ này sau khi phơi dưới nắng cần bốc hơi bao nhiêu kg để tỉ lệ nước trong cây gỗ đó sau khi đó phơi khô là 50 % ? Bài 59 Một nông trường ngày đầu thu hoạch được 20 % tổng diện tích quy hoạnh gieo trồng. Ngày thứ 2 thu hoạch được 40 % diện tích quy hoạnh còn lại. Ngày thứ 3 thu hoạch được 40 % diện tích quy hoạnh còn lại sau 2 ngày. Hỏi nông trường đó còn lại mấy Xác Suất diện tích quy hoạnh chưa được thu hoạch ? Bài 60 Một người mua 6 quyển sách cùng loại vì được giảm 10 % giá bìa nên chỉ phải trả 729000 đồng. Hỏi giá bìa mỗi quyển sách là bao nhiêu ? Bài 61 Một người bán thực phẩm được lãi 25 % theo giá bán. Lần 1 người đó bán 1 kg đường và 1 kg gạo được 10500 đồng. Lần 2 bán 1 kg đường và 1 kg đậu xanh được 19000 đồng. Lần 3 bán 1 kg đậu xanh và 1 kg gạo được 15500 đồng. Hỏi giá mua 1 kg mỗi loại shop đó là bao nhiêu đồng ? Bài 62 Một người mua 11 thùng bánh, mỗi thùng 12 gói bánh, giá mua toàn bộ là 396000 đồng, người ấy đã để lại một số ít gói bánh cho mái ấm gia đình ăn, số còn lại đem bán với giá 4500 đồng một gói. Tính ra số tiền bán bánh bằng 125 % số tiền mua bánh. Hỏi người đó đã để lại mấy gói bánh cho mái ấm gia đình ăn ? Bài 63 Cuối học kì I, học viên lớp 5A đều đạt học lực khá hoặc giỏi, trong đó số học viên giỏi bằng 60 % số học viên khá. Nhưng chỉ tiêu phấn đấu của lớp là cuối năm số học viên giỏi đạt 60 %, do đó so với cuối học kì I, lớp 5A phải có thêm 9 học viên nữa đạt học lực giỏi. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học viên ? Biết rằng trong cả năm học lớp 5A không có biến hóa về sĩ số . Bài 64 Một người dùng 114 số vốn của mình để kinh doanh thương mại và lãi được 12 %. Dùng 115 số vốn của mình để kinh doanh thương mại loại sản phẩm khác thì người ấy lãi 10 %. Số vốn còn lại người bị lỗ trong lần kinh doanh thương mại thứ ba là 8 %. Tính gộp cả ba lần kinh doanh thương mại, người ấy lãi được 2296000 đồng. Hỏi số vốn của người đó là bao nhiêu ? Bài 65 Cửa hàng A và shop B cùng bán một loại loại sản phẩm với giá như nhau. Để lôi cuốn người mua, shop A đã hạ giá 10 % so với bắt đầu, shop B đã hạ giá hai lần, mỗi lần 5 % so với giá trước đó. Nếu là người mua, em sẽ chọn shop nào để mua được hàng với giá rẻ hơn ? Bài 66 Nhân dịp mở bán khai trương, một shop bán quần áo may sẵn đã giảm giá 20 % toàn bộ các loại loại sản phẩm, thế cho nên một chiếc áo sơ – mi chỉ mua hết 190000 đồng. Hỏi a Giá khởi đầu khi chưa hạ giá của chiếc áo sơ-mi đó là bao nhiêu ? b Sau khai trương mở bán, muốn bán chiếc áo ấy với giá khởi đầu thì phải tăng giá thêm bao nhiêu Tỷ Lệ ? Bài 67 Lần trước giá mỗi vé xem bóng đá là 15000 đồng. Lần này dogiảm giá vé nên số vé bán được tăng 50 % so với lần trước và tổng số tiền thu được tăng 25 % so với lần trước. Hỏi mỗi vé đó giảm bao nhiêu tiền ? Bài 68 Tính tuổi 2 đồng đội biết 62,5 % tuổi anh hơn 75 % tuổi em là 2 tuổi và 50 % tuổi anh hơn 37,5 % tuổi em là 7 tuổi. C. Kết quả đạt được Qua quy trình giảng dạy, vận dụng thay đổi chiêu thức dạy học Toán nói chung và dạy dạng bài tỉ số Tỷ Lệ nói riêng chúng tôi đã thu được những tác dụng nhất định. 1 Đối với giáo viên – Chủ động hơn trong những giờ lên lớp. – Luôn tích cực, tự thay đổi việc giảng dạy, có ý thức sử dụng vật dụng và ý thức khám phá việc ứng dụng thông tin vào dạy học. – Tự tin hơn về tác dụng giảng dạy của mình. 2 Đối với học viên – Hứng thú, thương mến môn học. – Tích cực tham gia vào các hoạt động giải trí trong giờ học. – Tạo thói quen học tập tự giác, tích cực, phát minh sáng tạo, biết tự nhìn nhận tác dụng học tập của mình, của bạn, đặc biệt quan trọng là mang lại cho các em niềm tin, niềm vui trong học tập. – Tạo ra những giờ học sôi sục mà hiệu suất cao. 3 Bài học kinh nghiệm tay nghề Mặc dù thu được những hiệu quả như trên, tuy nhiên không hề nói rằng vận dụng thay đổi các giải pháp dạy toán tỉ số Xác Suất sẽ thu được hiệu suất cao như mong ước. Bởi thực tế chúng tôi thấy việc dạy toán cho HS khá giỏi lớp 5 là một điều rất khó vì khối lượng kiến thức và kỹ năng nâng cao ở mỗi dạng toán rất rộng. Do vậy không ít những tiết học khi giảng dạy, chúng tôi gặp phải những khó khăn vất vả. Vượt qua những khó khăn vất vả đó, chúng tôi có những bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề. Muốn thay đổi các PPDH dạng toán tỉ số Tỷ Lệ, giáo viên cần – Luôn trau dồi thêm để có kiến thức và kỹ năng môn toán vững. – Có ý thức chuẩn bị sẵn sàng chu đáo cả về kiến thức và kỹ năng, chiêu thức và vật dụng dạy học trước khi lên lớp. – Phải dạy kĩ các kỹ năng và kiến thức cơ bản có trong chương trình môn toán 5. – Biết sử dụng máy vi tính, khai thác tài liệu để ứng dụng vào bài dạy. – Thường xuyên cho HS được lan rộng ra kỹ năng và kiến thức trên cơ sở các kỹ năng và kiến thức cơ bản đã học. D. Kết thúc yếu tố Tóm lại, việc thay đổi chiêu thức dạy học môn toán lớp 5 nói chung và PPDH các dạng toán tỉ số Tỷ Lệ nói riêng hoàn toàn có thể nói là một quy trình lâu bền hơn. Để dạy tốt các dạng toán tỉ số Phần Trăm trong môn Toán 5 không phải là một việc dễ. Trên thực tế cho thấy giữu kim chỉ nan đưa ra và việc dạy trên lớp còn rất nhiều cách biệt. Việc vạch ra được các chiêu thức dạy các dạng toán tỉ số Phần Trăm nó thực sự giúp GV tránh được sự lúng túng, thiếu phương hướng khi triển khai giảng dạy trên lớp. Song để những giải pháp đó thực sự hiệu suất cao thì nó lại nhờ vào trọn vẹn vào kiến thức và kỹ năng, năng lượng truyền đạt và kinh nghiệm tay nghề giảng dạy của mỗi giáo viên. Trong đó vốn kiến thức và kỹ năng Toán của GV được xem là yếu tố tiên phong cho việc đưa đến sự thành công xuất sắc của các chiêu thức nêu trên. Đó cũng là một nhu yếu bắt buộc khi các bạn muốn thực thi chuyên đề này hiệu suất cao. Trên đây là báo cáo giải trình chuyên đề về thay đổi chiêu thức dạy học toán tỉ số Tỷ Lệ cho HS khá giỏi lớp 5 của trường chúng tôi. Rất mong sự góp phần quan điểm, bổ trợ của các chiến sỹ đồng nghiệp và quan điểm chỉ huy trình độ của phòng để chuyên đề được hoàn thành xong hơn. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn ! Yên Đồng, tháng 3 năm 2013T hực hiện chuyên đề Tổ 4-5 trường TH Yên Đồng 1 Đề BàiBài 1 Một sân trường hình chữ nhật đang cần láng bê-tông, nửa chu vi của sân bằng 150m, chiều rộng bằng chiều dài. Người ta dự định xây 2 bồn hoa hình chữ nhật hoặc hình vuông ở 2 bên phía, trước sân trường với 48 m vật liệu làm rào. Ngoài ra còn phải láng bê-tông đường vào với chiều rộng 6 m, diện tích bằng 10% diện tích sân Hỏi các cạnh của vường hoa phải bằng bao nhiêu để diện tích vườn lớn nhất với số vật liệu làm rào đã có ? b Diện tích sân trường và một lối đi vào trường cần láng bê-tông là bao nhiêu m2 ? 3 trang hang30 09/01/2021 560 0 Download Bạn đang xem tài liệu "Toán 5 - Đề toán tính diện tích ứng dụng thực tế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênĐề toán tính diện tích ứng dụng thực tế Đề Bài Bài 1 Một sân trường hình chữ nhật đang cần láng bê-tông, nửa chu vi của sân bằng 150m, chiều rộng bằng chiều dài. Người ta dự định xây 2 bồn hoa hình chữ nhật hoặc hình vuông ở 2 bên phía, trước sân trường với 48 m vật liệu làm rào. Ngoài ra còn phải láng bê-tông đường vào với chiều rộng 6 m, diện tích bằng 10% diện tích sân trường. a Hỏi các cạnh của vường hoa phải bằng bao nhiêu để diện tích vườn lớn nhất với số vật liệu làm rào đã có ? b Diện tích sân trường và một lối đi vào trường cần láng bê-tông là bao nhiêu m2 ? Bài 2 Một nền nhà cần lát gạch hoa vuông có cạnh là 30cm như hình dưới a/ Tính tổng diện tích của cả nền nhà đó? b/ Tính tổng độ dài các mạch vữa xi-măng để gắn kết các viên gạch ? coi như các mạch vữa đều nhau rộng 0,2 cm Bài 3 Một mảnh vườn hình chữ nhật ABCD, nếu chủ vườn mở thêm chiều rộng bằng chiều dài thì diện tích tăng thêm 48 m2 ; nếu thu chiều dài bằng chiều rộng thì diện tích giảm 32 m2 Tính diên tich hình chữ nhật ban đầu ABCD ? Hướng dẫn - gợi ý giải Gợi ý Bài 1 a = chiều dài sân b = chiêu rộng sân *Đặt c = một cạnh của vường hoa d = Chiều rộng lối đi e = chiều dài lối đi *Cùng một chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất => Vườn hoa hình vuông * Vẽ sơ đồ như hình bên , để dễ tính Diện tích cần láng bê-tông = DT sân trường + lối đi – DT 2 vườn hoa. DT sân trường = a x b; b= ¾ a và a + b = 135 m. Gợi ý bài 2 Bài không khó, nhưng chú ý đếm cho hêt số hàng gạch ở hình vẽ. - Tổng độ dài các mạch vữa xi-măng là tất cả các đường kẻ trong hình + đường bao quanh. -Tổng diện tich nền nhà phải kể cả đường mạch vữa Gợi ý bài 5 *Cách thứ nhất, Dựa theo sơ đồ hình bên minh họa và làm bài giải theo hình AIHF ABCD Vì = IBCG DGHF Nên = CG EH Suy ra = a – b 2 a – b 2 = 48 - 32 = 16 = 42 => a – b = 4 m Nghĩa là Từ S Hình chữ nhật DCEF = 48 m2 mà DF = a – b = 4 thì a = 48/4 =12 m Từ S Hình chữ nhật IBCG = 32 m2 mà DF = a – b = 4 thì b = 32/4 = 8 m Vậy S Hình chữ nhật ABCD = a x b = 12 x 8 = 96 m2 Đáp số *Cách thứ 2 , có thể tính DT mảnh vườn hình chữ nhât bằng phép tính số học thông thường không càn khai căn khi tính được a – b 2 = 48 - 32 = 16 = 42 => a – b = 4 m Ghi chú Đây là đề cho HS lớp 5 nên dữ kiện cho được a - b = 1 số chính phương dễ nhân ra kết quả. Trường hợp không phải số chính phương thì đành phải cho dùng máy tính tay có phep khai căn. Tài liệu đính kèmDe Toan tinh dien Tuyển tập 25 bài toán thực tế ứng dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông có lời giải giúp học sinh lớp 9 làm tốt dạng toán này. *Download file 25 bài toán thực tế ứng dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông bằng cách click vào nút Tải về dưới đây. Cuốn sách Các Dạng Toán Ứng Dụng Thực Tế gồm 168 trang với các bài toán ứng dụng thực tế có đáp án và lời giải chi tiết. Tài liệu được chia thành các phầnPhần I. Đề bài+ Dạng 1 Các bài toán ứng dụng đạo hàm, GTLN – GTNN của hàm số+ Dạng 2 Các bài toán ứng dụng hình đa diện+ Dạng 3 Các bài toán ứng dụng hàm số mũ – lôgarit+ Dạng 4 Các bài toán ứng dụng hình nón – trụ – cầu+ Dạng 5 Các bài toán ứng dụng nguyên hàm – tích phân+ Dạng 6 Các bài toán ứng dụng thực tế khácPhần II. Đáp án và lời giải chi tiết

bài toán ứng dụng thực tế lớp 5